Xây dựng và Công bố Tiêu chuẩn Cơ sở

XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ (TCCS)

Công bố TCCS cho sản phẩm hàng hóa gần như là một yêu cầu bắt buộc trước khi doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về việc công bố này.

Trong luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Vây chúng ta phải công bố tiêu chuẩn áp dụng hay công bố tiêu chuẩn cơ sở? Trình tự công bố tiêu chuẩn cơ sở như thế nào?

1. Tại sao phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm?

Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (68/2006/QH11) quy định:

Điều 62. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

  1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường”

Điều này có nghĩa là tất cả sản phẩm hàng hóa phải công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi được đưa ra thị trường.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không công bố hoặc công bố sai tiêu chuẩn áp dụng thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 119/2017/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định trong sản xuất hoặc nhập khẩu.
  2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  3. a) Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
  4. b) Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  5. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.
  6. Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, nhưng tiêu chuẩn công bố áp dụng có nội dung trái với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  8. a) Không thực hiện đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn về hệ thống quản lý đã công bố áp dụng;
  9. b) Không xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật;
  10. c) Không áp dụng tiêu chuẩn về hệ thống quản lý nhưng công bố áp dụng.”

Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

  1. Áp dụng quy định để xử phạt đối với hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa của tổ chức, cá nhân khi buôn bán hàng hóa trên thị trường được quy định như sau:
  2. a) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa không công bố tiêu chuẩn áp dụng; áp dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng;
  3. b) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn được sử dụng để công bố hợp chuẩn;
  4. c) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  5. Áp dụng các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động thương mại để xử phạt các hành vi về sản xuất, kinh doanh hàng giả.
  6. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa nhưng không có công bố tiêu chuẩn áp dụng.
  7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa phải có dấu hợp quy nhưng không có dấu hợp quy, dấu hợp quy không đúng quy định.
  8. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng đã công bố hợp chuẩn.
  9. Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  10. Phạt tiền từ 03 lần đến 05 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với một trong các hành vi sau đây:
  11. a) Bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền;
  12. b) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất hoặc có chất gây mất an toàn cho người, động vật, tài sản, môi trường hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền.”

2. Công bố tiêu chuẩn dưới hình thức nào?

Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (05/2007/QH12) quy định:

Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện sau đây:
  2. a) Bao bì hàng hóa;
  3. b) Nhãn hàng hóa;
  4. c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa.
  5. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.”

3. Có những loại tiêu chuẩn nào áp dụng cho sản phẩm?

Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (68/2006/QH11) quy định:

Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

  1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;
  2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.”

Như vậy, Doanh nghiệp có thể áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) hoặc Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho sản phẩm. Ngoài ra, còn có thể áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực cho các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: ASTM, BS, BS EN, JIS, IEC, DIN,…

4. Tiêu chuẩn cơ sở là gì?

Theo thông tư 21/2007/TT-BKHCN: TCCS là tiêu chuẩn do tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác công bố để áp dụng trong các hoạt động của tổ chức đó.

TCCS không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật hiện hành.

5. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở?

Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. Các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực tương ứng được khuyến khích sử dụng để xây dựng hoặc chấp nhận thành tiêu chuẩn cơ sở

6. Phương thức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở?

Tiêu chuẩn cơ sở có thể được xây dựng theo những phương thức cơ bản sau:

  • Chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn khu vực tương ứng thành tiêu chuẩn cơ sở;
  • Xây dựng mới tiêu chuẩn cơ sở trên cơ sở sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, các kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiệm;
  • Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở hiện hành.

7. Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở như thế nào?

Hiện nay CMTA Co.,Ltd cung cấp dịch vụ xây dựng và công bố TCCS cho các doanh nghiệp. Trình tự thực hiện gồm các bước sau:

8. Hình thức trình bày TCCS?

Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở được thể hiện như sau:

  • Số hiệu và năm ban hành TCCS được phân cách bằng dấu hai chấm (:) và được đặt sau ký hiệu TCCS;
  • Chữ viết tắt tên cơ sở công bố (ban hành) TCCS được đặt sau năm ban hành TCCS và được phân cách bằng dấu gạch chéo.

Ví dụ: TCCS 01:2021/XXX là ký hiệu của TCCS có số hiệu 01, do Doanh nghiệp có tên giao dịch viết tắt là XXX xây dựng và công bố năm 2021.

Nội dung TCCS cần có các phần sau:

  1. Mục lục
  2. Phạm vi áp dụng
  3. Tài liệu viện dẫn
  4. Yêu cầu kỹ thuật
  5. Phương pháp thử
  6. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

9. Thời gian xây dựng và công bố TCCS?

07 ngày làm việc (Không tính thời gian thử nghiệm và áp dụng cho từ 05 TCCS trở xuống).

Thời gian thử nghiệm tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, thông thường từ 7÷15 ngày.

10. Chi phí thực hiện?

CMTA sẽ đưa ra chi phí trọn gói (thử nghiệm, xây dựng và công bố TCCS), dựa trên các thông tin:

  • Số lượng sản phẩm;
  • Thông tin về đặc tính sản phẩm, thành phần cấu tạo, công dụng, chức năng,…
  • Thông tin về đơn vị sản xuất: Tên cơ sở, địa chỉ sản xuất,…

CMTA cam kết thực hiện công bố TCCS theo đúng quy định của pháp luật.

11. Đánh giá và cấp giấy xác nhận TCCS?

Đánh giá và cấp giấy xác nhận TCCS (Chứng nhận TCCS) là hoạt động tự nguyện. Và đây cũng là một hoạt động tách biệt với công việc công bố TCCS.

Vì vậy, tùy thuộc vào nhu cầu, định hướng phát triển, khả năng tài chính hoặc yêu cầu từ khách hàng của Doanh nghiệp, CMTA sẽ tư vấn cụ thể có nên lựa chọn chứng nhận TCCS này hay không.

Một số lợi ích khi chứng nhận TCCS mà khách hàng cần biết:

  • Chứng minh sản phẩm được doanh nghiệp sản xuất phù hợp theo TCCS đã công bố;
  • Đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thầu hoặc chủ đầu tư trước khi đưa sản phẩm vào công trình;
  • Tạo niềm tin với hách hàng và đối tác về chất lượng sản phẩm;
  • Giấy chứng nhận TCCS sẽ giúp tăng giá trị thương hiệu sản phẩm khi quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc hoạt động marketing.

⇒ Mọi thông tin chi tiết cần tư vấn hỗ trợ Quý khách vui lòng liên hệ HOTLINE: 0972.481.039/0913.300.145 hoặc đăng ký phần dưới đây:

NHẬN NGAY BÁO GIÁ THỬ NGHIỆM!

hotline công ty sundoors